GL 3.3 trên cốc (146 g) · GL 2.3 trên 100 g
đậu phộng rang có chỉ số đường huyết là 14, bằng với Đậu phộng sống nguyên vỏ nguyên bản (14). Một cốc (146 g) thêm tải lượng đường huyết là 3.3.
Cập nhật 4 thg 7, 2026 · Nguồn: USDA FoodData Central #174262 , Nhóm Dinh dưỡng Logi · Không phải là tư vấn y khoa · Báo cáo lỗi
Logi · Quản lý kháng insulin
đậu phộng rang là một trong 11.115 thực phẩm được Logi chấm điểm khi bạn chụp ảnh bữa ăn — kèm khẩu phần.
Tiếp tục trên web
| Khẩu phần | Gram | GL |
|---|---|---|
| 1 muỗng canh | 9 g | 0.2 |
| 1 oz (approx. 1/4 cup) | 28 g | 0.6 |
| 1 cốc | 146 g | 3.3 |
| Calo | 585 kcal |
| Carbohydrate | 16.1 g |
| Đường (tổng) | 4.7 g |
| Tự nhiên | 4.7 g |
| Thêm vào | 0 g |
| Chất xơ | 8.5 g |
| Hoà tan | 2.55 g |
| Không hoà tan | 5.95 g |
| Protein | 25.8 g |
| Chất béo | 49.2 g |
| Bão hoà | 6.8 g |
| Không bão hoà | 40 g |
| Natri | 6 mg |
đậu phộng rang có chỉ số đường huyết là 14 (Thấp). Một cốc (146 g) có tải lượng đường huyết là 3.3; trên 100 g tải lượng đường huyết là 2.3.
đậu phộng rang có chỉ số đường huyết thấp (14), là lựa chọn tốt cho người kháng insulin.
Trong các dạng của Đậu phộng sống nguyên vỏ trong cơ sở dữ liệu này, Đậu phộng chiên có tải lượng đường huyết thấp nhất (1 trên 100 g).
Xem đậu phộng rang trong ứng dụng Logi, với khẩu phần của bạn.
PDF miễn phí — 3 trang
Nhật ký ăn uống hàng tuần
Ghi lại bữa ăn, tải lượng đường huyết & tâm trạng. Nhận ra xu hướng sau 3 tuần.
Không spam. Hủy đăng ký bất cứ lúc nào.